Cấu kiện bê tông đúc sẵn
Bạn có muốn phản ứng với tin nhắn này? Vui lòng đăng ký diễn đàn trong một vài cú nhấp chuột hoặc đăng nhập để tiếp tục.

Bản vẽ chi tiết quy hoạch cống tròn cực đẹp

Go down

Bản vẽ chi tiết quy hoạch cống tròn cực đẹp Empty Bản vẽ chi tiết quy hoạch cống tròn cực đẹp

Bài gửi by tung on Mon Jun 04, 2018 10:01 pm

THUYẾT MINH

quy hoạch KỸ THUẬT CỐNG TRÒN BÊ TÔNG CỐT THÉP

(Sử dụng cốt thép kéo nguội)


I- nhiều CẲN CỨ THIẾT KẾ:

giấy tờ kinh tế kỹ thuật số: …./HĐ, về sự việc “Tính toán, thiết kế và quy hoạch yêu cầu chăm sóc chất lượng sản phẩm cống Bê tông cốt thép”.


https://betongthaiha.forumvi.com/t36-topic

   22TCN-272-05 – yêu cầu thiết kế cầu.
   AASHTO LRFD 2002 – yêu cầu xây lắp
   TCXDVN 372-2006 – ống cống bê tông cốt thép thoát nước.
   TCXDVN 356:2005 – cấu trúc bê tông cũng như bê tông cốt thép. Yêu cầu quy hoạch.
   TCVN 6288: 1997 (ISO 1992) Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt.
   TCXDVN 267: 2002 Lưới thép hàn dùng trong cấu trúc bê tông cốt thép – yêu cầu thiết kế, xây lắp lắp đặt và nghiệm
   Quy phạm thi công cũng như nghiệm thu kết cấu bê tông và BTCT toàn khối TCVN 4453-87 và các yêu cầu ngành liên

II- nhiều content THIẾT KẾ:
1- nhiều loại cống bê tông:

Cống tròn BTCT sản xuất theo technology Rung lõi được thiết kế với sử dụng mang đến đường xe con cũng như bên dưới vỉa hè, bao gồm các loại giống như Bảng 1 sau:
STT đường kính trong (mm) Chiều dày thành cống (mm) bề dài bổ ích một đốt cống


(mm)
1 300 65 2500
2 400 65 2500
3 500 80 2500
4 600 85 2500
5 800 100 2500
6 1000 (1 lớp thép) 120 2500
7 1000 (2 lớp thép) 120 2500
8 1200 140 2500
9 1250 120 2500
10 1500 140 2000
11 1500 140 2500
12 1800 170 1500
13 2000 170 1500

Bảng 1- size căn bản những loại cống

2– Tải trọng thiết kế:

a.Tĩnh tải:

   Lớp đất trên đỉnh cống có chiều dày từ 0,5m mang đến 4,0m.
   Góc nội ma sát tiêu chuẩn: tc = 28o
   Dung trọng tiêu chuẩn: tc = 1.8 T/m3
   Độ chặt đạt: K = 0.95

b. Hoạt tải: nhiều loại cống được thiết kế với theo 2 loại tải trọng:

   Đoàn người 3×10-3 MPa (Cống dưới vỉa hè).
   Hoạt tải HL93 (Cống dưới đường ô tô).

3- Kiểm toán cấu tạo cống:

   Kiểm toán đi theo 2 nhóm trạng thái giới hạn:
   Trạng thái giới hạn trước tiên : về cường độ.
   Trạng thái giới hạn thứ ba : về sự có vết nứt.

4- nguyên vật liệu sản xuất cống bê tông:

   Bê tông: bê tông C25 tương đương M300
   Cốt thép: Lưới thép hàn từ cốt thép những bon kéo nguội cường độ cao xuất hiện fy = 500

5- Mối nối cống bê tông:

   Mối nối nhiều ống cống được thực hiện bằng sự lắp ráp giữa đầu dương và đầu âm của không ít đốt cống. Vật liệu dùng làm mối nối là nhiều Joint cao su đặc, vữa xi măng mác cao hay mastic, hay sơi đay tẩm nhựa đường.

6- cửa ngõ cống thượng cũng như hạ lưu:

   phụ thuộc vào quy hoạch của mỗi công trình chính xác phải đáp ứng thu và thoát nước xuất sắc, chống được xói lở móng cống.

III- nhiều cách LẮP ĐẶT CỐNG TIÊU CHUẨN:

   trong hồ sơ giấy tờ phải quy tắc tầng đệm móng cũng như phần đất lấp phù hợp với quy tắc của
   Điều 27.5.2 của yêu cầu thi công AASHTO LRFD 2002.
   yêu cầu về độ chặt về tối thiểu cũng như chiều dày lớp đệm dùng cho những giải pháp đắp nền tiêu chuẩn và xây lắp đào hào tiêu chuẩn phải đi theo chuẩn mực của Bảng 2 và 3 tương ứng.

Bảng 2- đất sử dụng mang đến lắp đặt ống trong đắp nền yêu cầu cũng như nhiều nhu cầu đầm nén buổi tối thiểu
Loại lắp


đặt
Chiều dày lớp đệm Phần nách và lớp bên ngoài lớp đệm Phần thành mặt hướng bên dưới
Loại 1 đối với nền khu đất, về tối thiểu Bc/600 (mm), không ít rộng 75mm


khái niệm nền đá, về tối thiểu Bc/300 (mm),

không ít hơn 150mm
95% SW 90% SW,


95% ML

hay 100% CL
Loại 2 đối với nền khu đất, buổi tối thiểu Bc/600 (mm), khá nhiều rộng 75mm


đối với nền đá, về tối thiểu Bc/300mm, phần lớn hơn 150mm
90% SW hay


95% ML
85% SW,


90% ML

hay 95% CL
Loại 3 khái niệm nền đất, tối thiểu Bc/600 (mm) không ít hơn 75mm


đối với nền đá, tối thiểu Bc/300 (mm) không ít rộng 150mm
85% SW, 90%ML


hay 95% CL
85% SW,


90% ML

hay 95% CL
Loại 4 khái niệm nền khu đất, không cần lớp đệm.


khái niệm nền đá, tối thiểu Bc/300 (mm), không ít hơn 150mm
không phải đầm lèn, trừ phi CL sử dụng 85% CL không cần đầm lèn, trừ phi CL sử dụng 85% CL

các phân tích và lý giải tiếp sau đây sử dụng đến Bảng 2:

   SW: khu đất cát pha cuội sỏi; ML : Cát pha ; CL : Sét pha
   các cam kết hiệu về đầm lèn và loại đất nghĩa khi là “95 xác suất SW” phải lấy theo loại vật liệu khu đất SW với độ chặt Proctor tiêu chuẩn nhỏ tuổi nhất bằng 95% những giá trị proctor cách tân tương đương.

   Phần khu đất nằm ở chốn bên cạnh lớp đệm móng, ở nách và phần dưới, bên cạnh phần trong tầm Bc/3 tính từ nhiều chân vòm của ống, phải được đầm chặt ít nhất bằng độ chặt của phần đông vùng đất đắp lấp phủ trên ống.

   Chiều rộng ít nhất của phần bên dưới thấp của hố đào phải lấy bằng 1,33 Bc hay rộng lớn hơn, nếu cần phải có bầu không khí phù hợp để đạt được độ chặt chuẩn mực đối với chốn nách và đệm móng.
   đối với phần bên dưới hố đào có những vách khu đất thiên nhiên, phải đáp ứng độ rắn chắc của tất cả phần khu đất ở dưới của vách bên dưới của hố đào ít nhất xuất hiện độ rắn chắc tương đương với những nhu cầu đầm lèn chuẩn mực cho chốn bên sườn hướng dưới cũng như xuất hiện độ rắn chắc giống như phần nhiều phần khu đất lấp phủ trên kết cấu. Nếu như không đảm bảo như thế, phải đào đổ đi cũng như thay cho bằng khu đất đầm chặt cho đến cao trình quy định.

Bảng 3- đất sử dụng cho lắp đặt cống trong hào tiêu chuẩn cũng như các yêu cầu đầm nén buổi tối thiểu
Loại lắp đặt Chiều dày lớp đệm Phần nách và phần bên ngoài lớp đệm Phần thành bên ở phía dưới

Loại 1
đối với nền đất, tối thiểu Bc/600 (mm), khá nhiều hơn 75mm,


đối với nền đá, tối thiểu Bc/300 (mm), khá nhiều rộng 150mm
95% SW 90% SW, 95% ML


hoặc 100% CL hoặc

đất cuộc sống xuất hiện độ rắn chắc đồng đều
Loại 2 đối với nền đất, về tối thiểu Bc/600 (mm), phần lớn hơn 75mm


dùng cho nền đá, về tối thiểu BC/300 (mm),Không ít hơn 150mm
90% SW hoặc 95% ML 85% SW, 95%


ML,95%CL hay đất thiên nhiên có độ rắn chắc đồng đều
Loại 3 khái niệm nền khu đất, về tối thiểu Bc/600 (mm), không ít hơn 75mm


Đối với nền đá, về tối thiểu Bc/300 (mm),Không ít rộng 150mm
85% SW, 90% ML


hay 95% CL
85% SW, 90% ML,


95% CL hay khu đất cuộc sống có độ rắn

chắc đồng đều
Loại 4 khái niệm nền đất, không phải lớp đệm.


đối với nền đá, về tối thiểu Bc/300 (mm), không ít hơn 150mm
không cần đầm lèn, trừ phi CL dùng 85% CL 85% SW, 90% ML,


95% CL hay khu đất cuộc sống xuất hiện độ rắn chắc đồng đều

nhiều phân tích và lý giải dưới đây sử dụng cho Bảng 3:

   những ký hiệu về đầm lèn và loại đất nghĩa khi là “95% SW” phải lấy đi theo loại vật liệu khu đất SW với độ chặt Protor yêu cầu nhỏ nhất bằng 95% các giá trị Protor cải tiến tương đương.

   Cao độ đỉnh hố đào chưa được thấp rộng cao độ trắn dọc hoàn thành là 0,1H; khái niệm lòng đường đỉnh của nó không được thấp rộng đáy của nguyên liệu khiến móng con đường khi là 300mm.

   khu đất ở trong vùng đệm móng cũng như vách kết cấu phải được đầm lèn ít nhất xuất hiện độ chặt như quy định khái niệm phần nhiều khu đất của vùng đất lấp.

   đối với vách của rất nhiều hố đào xuất hiện mái dốc trong khoảng 10 độ so với đường thẳng đứng thì độ đầm chặt hoặc độ rắn chắc của đất ở chốn vách hố đào cũng như chốn thành bên ở hướng bên dưới không cần Để ý đến.
   đối với những vách hố đào có mái dốc lớn hơn 10 độ bao gồm cả phần nền đắp thì phải đầm lèn phần vách mặt sống hướng dưới ít nhất đạt được độ đầm chặt đi theo chuẩn mực đối với khu đất trong quỹ đất lấp.



yêu cầu KỸ THUẬT cũng như NGHIỆM THU chất lượng CỐNG BÊ TÔNG chế tạo theo công nghệ RUNG LÕI

   Khi nghiệm thu dịch vụ cống tròn sản xuất tại doanh nghiệp Cổ phần vật liệu xây dựng dòng sông
   Đáy, ngoài những việc tuân thủ tiêu chuẩn TCXDVN 372-2006: ống cống BTCT thoát nước, cần áp dụng những tiêu chuẩn chính xác về vật liệu làm cống cũng như sai số form size cho phép của cấu trúc cống như sau:

I- tiêu chuẩn nguyên vật liệu làm CỐNG:

1. Ximăng :

   Xi măng dùng mang đến sản xuất cống khi là xi măng pooclăng (PC) đi theo yêu cầu TCVN 2682: 1999 hay sử dụng xi măng pooclăng hỗn hợp (PCB), theo tiêu chuẩn TCVN 6260:199, cũng có thể dùng những loại xi măng khác nhưng phải phù hợp với những yêu cầu tương ứng.

2. Cốt liệu:

2.1- Đá:

Đá sử dụng đổ bê tông cho ống cống tròn công nghệ Rung lõi hợp với nhiều quy định của TCVN 1770-86 đến 1772-86, có thể là đá dăm, sỏi hoặc sỏi dăm. ĐK kỹ thuật của đá dăm như sau:

a. Kích cỡ: kích thước viên đá lớn nhất không được vượt quá 1/4 size bên cắt của cấu kiện cũng như không thực sự 3/4 khoảng cách nhỏ dại nhất giữa nhiều thanh cốt thép.

b. Kích thước đá dăm: kích thước đá dăm rộng lớn nhất là 10x10mm (đối cùng với cống có D  800mm) cũng như 10x20mm (đối cùng với cống có D > 800mm).

c. Hàm lượng đá dẹt : không quá 25% trọng lượng.

d. Hàm lượng những loại tạp chất ăn hại :

   Hàm khối lượng nhiều tạp chất Sun-phua và Sun-phat (tính theo SO3) không thực sự 1% cân nặng.
   Hàm khối lượng đất bùn (thí nghiệm bằng phương pháp rửa) không thật 1% khối lượng.
   không có đá phong hoá.

e. Tạp chất: thí nghiệm bằng cách Sun-phat, Sun-phit Natri, trọng lượng giảm đi không thực sự 1%.

f. ĐK kỹ thuật của đá: hình tượng đá thí nghiệm ở trạng thái bão hoà, cường độ chịu nén phải đạt  800 kG/cm2.

2.2- Cốt liệu mịn: sử dụng cát phù hợp với những quy tắc của TCVN 337-86 cho TCVN 346-86, xuất hiện các tiêu chuẩn sau đây:

a. Cát: khi là cát dòng sông cuộc sống sạch cứng.

b. Cung cấp phối hạt:

   – Hàm lượng bên dưới 0,15 mm không được quá 3%.
   – Hàm khối lượng từ 0,15 mm mang đến 0,3 mm chưa được quá 15%.
   Hàm khối lượng hạt từ 5 mm mang đến 10 mm chưa được quá 5%.

c- Hàm khối lượng chất vô ích :

   Hàm lượng khu đất bùn không thực sự 3% cân nặng (thí nghiệm theo cách thức rửa).
   Hàm lượng mica không quá 1% cân nặng.
   Hàm lượng những tạp chất Sun-phua cũng như Sun-phat (tính đi theo SO3) không quá 1% trọng lượng.

3. Nước trộn bê tông :

   Nước sử dụng mang đến bê tông hợp với quy định của TCXDVN 324:2004. Nội địa không tồn tại tạp chất ảnh hưởng mang đến độ ninh kết cũng như hoá cứng bình thường của ximăng.
   nhiều loại nước bẩn, xuất hiện dầu, mỡ, mặt đường,…, nước xuất hiện trị số pH < 4, nước có hàm khối lượng Sun-phat (tính đi theo lượng SO4) vượt quá 1% đều không được dùng làm trộn bê tông, không dùng nước biển nhằm trộn bê tông
   trước lúc đổ bê tông ít nhất phải thử một mẫu nước trên nguồn nước được mang lại.

4. Chất phụ gia :

– chất nhận được dùng phụ gia phù hợp với yêu cầu hiện tại hành.

– Chất phụ gia trong bê tông phải thoả mãn nhiều ĐK sau:

   không ăn mòn cốt thép.
   Liều khối lượng phụ gia tuỳ nằm trong đi theo loại ximăng và phải qua thí nghiệm định vị.
   khi sử dụng phụ gia phải pha thành dung dịch trước với nước.

– nhiều yêu cầu kỹ thuật khác của phụ gia có thể tìm hiểu thêm yêu cầu TCXDVN 325:2004.

5. Liều lượng pha trộn bê tông :

a. Trước lúc đổ 01 lô sản phẩm cống tròn đều phải quy hoạch cung cấp phối theo loại ximăng cũng như cốt liệu thực tế; làm 3 biểu tượng thí nghiệm có không ngừng và giảm 10% ximăng và cốt liệu khi là 5%.

   Khống chế độ sụt khi không có phụ gia Ah  3
   Khống cơ chế sụt khi xuất hiện phụ gia Ah  6
   tỷ lệ nước tại ximăng N/X = 36 ữ 0.45.

b- Khống chế sai số liều lượng :

   Nước và ximăng sai số 1%.
   Cốt liệu đá, cát sai số 2%.

c. Nếu như đột phá loại, lô ximăng cũng như mỏ cấp phối thô cũng như mịn, rất cần được quy hoạch lại cấp cho phối.

6. Cốt thép :

   dùng cốt thép cacbon kéo nguội cường độ cao, hợp với nhu cầu trong bảng sau (TCVN 6288:1997):

2 lần bán kính D Giới hạn chảy cực


tiểu Rpo,2
Giới hạn bền


kéo Rm
Độ dãn dài kha khá Uốn nguội
(mm) (N/mm2) (N/mm2) (%)
4 – 12 500 550 12 1800, d=a


a. Phía trên mặt cốt thép không tồn tại vết nứt, dập, xoắn, vẩy sắt, dầu mỡ.

b. Sai số đường kính của cốt thép ± 2 mm, chăm sóc xuất hiện đặc thù đại diện.

c. Diện tích của cốt thép không được nhỏ hơn so với thiết kế 5%.

d. Cường độ của cốt thép chưa được nhỏ hơn so với thiết kế 5%.

   Hàn nối cốt thép: trên một mặt cắt của cống tròn không được hàn nối quá 25% tổng số thép trên 1 mặt cắt
   Hàn đối đầu và cạnh tranh 2 thanh thép chưa được sai số 0,1 đường kính.
   nếu như hàn 2 thanh thép sole phải uốn thép mang đến trùng tim thanh thép, mặt đường hàn một bên dài 10d (d khi là đường kính thanh), nếu như hàn hai mặt bề dài hàn khi là 5d, chiều cao của mối hàn đi theo qui định của quy trình hàn.
   khoảng cách của cốt thép dọc sai số với thiết kế  10
   khoảng cách của cốt thép đai sai số với thết kế  10
   Lớp bảo đảm sai số với kiểu dáng thiết kế ± 5

II- nhu cầu VỀ hình thức bên ngoài CỐNG BÊ TÔNG:

1. Độ phẳng đều của bề mặt:

   bề mặt phía bên trong và phía bên ngoài của ống cống yêu cầu phẳng đều, không được có những điểm gồ lên hay lõm xuống quá
   trên bề mặt ống cống không chất nhận được những lỗ rỗng có chiều sâu lớn hơn hay bằng

2. Vỡ bề mặt:

   Khi xuất hiện những khuyết tật vỡ mặt phẳng bê tông do thời kỳ chế tạo giao vận, thì tổng diện tích bề mặt vỡ chưa được quá (6xD)mm2, trong đó diện tích một miếng vỡ không được lớn hơn (3xD)mm2. Ống cống cũng không được xuất hiện diện tích bê tông bị vỡ tại cả hai mặt phẳng (mặt vào và mặt ngoài) ở chỗ tiếp xúc của miệng cống.

3. Nứt bề mặt:

   được cho phép xuất hiện nhiều vết nứt bê tông do biến dạng mềm, nhưng bề rộng vết nứt chưa được quá 0.1mm. Các vết nứt này rất có thể được lấp bằng cách xoa hồ nước xi măng.

4. Sự biến màu của bê tông cống:

có thể đồng ý sự biến màu của bê tông cống, nhưng nếu như bê tông bị nhuốm màu do cốt thép phía bên trong bị gỉ thì ống cống đó không đạt yêu cầu chất lượng.
III- SAI SỐ kích cỡ chất nhận được CỦA CỐNG TRÒN BÊ TÔNG:

cam kết hiệu size và sai số thước cho phép của 13 loại cống được giải thích trong bản đồ số bên dưới.

Mọi chi tiết xin liên hệ: Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng Thái Hà
  Điện thoại: 04.8589.3388 hoặc 091.4542.481 – Email: betongthaiha@gmail.com
  Website: www.betongthaiha.com

tung
Admin

Tổng số bài gửi : 53
Join date : 12/05/2018

https://betongthaiha.com

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết